VINASIG - Phiếu tự ghi số đo
Phiếu tự ghi số đo, không phải phiếu khám chính thức, chứng nhận y tế hoặc kết luận tuyển quân. Không lưu hay gửi thông tin. Bạn tự chọn giữ bản tải xuống hoặc bản in.
Hiểu tiêu chuẩn. Đối chiếu số đo.
Công cụ tham khảo tiêu chuẩn tuyển quân vào Quân đội Việt Nam. Chấm các chỉ tiêu thể lực đã nhập. Không thay thế khám sức khỏe đầy đủ hoặc hồ sơ chính thức.
Nhập số đo để xem BMI và điểm thể lực.
kg/m²
BMI dùng để so sánh
Chưa có vòng ngực. Loại thể lực tham khảo chỉ dựa trên chiều cao, cân nặng và BMI. Thêm vòng ngực có thể làm loại thể lực thay đổi. BMI và kết luận riêng theo tiêu chí BMI vẫn giữ nguyên.
BMI từ 18,0 đến dưới 18,5 không bị tiêu chí BMI của Thông tư 68/2025 loại trực tiếp, nhưng điểm BMI là 4 theo bảng thể lực Thông tư 105/2023, nên không đáp ứng tiêu chuẩn tuyển loại 1, 2, 3.
BMI chưa làm tròn nằm trong khoảng không được ghi tường minh giữa hai dòng của bảng. Công cụ không tự gán điểm bằng một quy tắc làm tròn BMI chưa có căn cứ. Các điểm số đo khác và ngưỡng không gọi nhập ngũ vẫn được đối chiếu độc lập.
Đây là loại thể lực tham khảo, không phải loại sức khỏe tổng thể. Khám mắt, răng-hàm-mặt, tai-mũi-họng, tim mạch, thần kinh, tâm thần và các chỉ tiêu khác có thể làm điểm cao hơn, tức sức khỏe xếp loại kém hơn. Khi số đo trong hồ sơ khác thực tế, cần yêu cầu đo lại chính thức và ghi nhận đúng số đo.
Các mốc kg bên dưới chỉ để kiểm tra số đo, không phải mục tiêu thay đổi cân nặng. Giả định dao động ±0,5 cm và ±0,5 kg là minh họa sai số, không phải dung sai pháp lý.
Khoảng tham khảo BMI 18,5-24,9 theo chiều cao
Cận thấp làm tròn lên, cận cao làm tròn xuống đến 0,1 kg. Đây là khoảng sức khỏe người lớn tham khảo, không phải mục tiêu để thay đổi diện tuyển quân.
Tham khảo chung, không thay thế khám, chẩn đoán hoặc kế hoạch dinh dưỡng cá nhân. Phân loại người lớn không áp dụng cho người dưới 20 tuổi hoặc trong thai kỳ. Không đưa mục tiêu tăng chiều cao.
Dùng số tự đo ở trên và nhập số đã ghi trong hồ sơ. Chênh lệch không tự chứng minh có vi phạm. Hãy kiểm tra điều kiện đo và yêu cầu đo lại, ghi nhận hoặc đính chính khi có sai sót.
Chưa đủ số đo vòng ngực ở cả hai bên để so sánh chỉ tiêu này.
Phiếu tự ghi số đo, không phải phiếu khám chính thức, chứng nhận y tế hoặc kết luận tuyển quân. Không lưu hay gửi thông tin. Bạn tự chọn giữ bản tải xuống hoặc bản in.
Đo chiều cao khi đi chân trần và đứng thẳng trên nền phẳng. Đo cân nặng bằng cân đặt trên nền phẳng, kiểm tra cân và ghi điều kiện đo. Đo vòng ngực nam ngang núm vú, lấy trung bình khi hít vào và thở ra. Ghi thời điểm, trang phục và dụng cụ để đối chiếu.
Nhập năm-tháng-ngày hoặc chọn trên lịch. Ví dụ 2026-10-03.
Phụ lục I, Mục I Thông tư 105/2023/TT-BQP. Mỗi chỉ tiêu cho điểm 1-6. Điểm cao nhất quyết định loại thể lực tham khảo. Thông tư 106/2025/TT-BQP không sửa bảng này hoặc quy tắc làm tròn số đo tại Mục IV.1.a.
| Điểm | Nam cao - cm | Nam nặng - kg | Nam ngực - cm | Nữ cao - cm | Nữ nặng - kg | BMI |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | ≥ 163 | ≥ 51 | ≥ 81 | ≥ 154 | ≥ 48 | 18,5 - 24,9 |
| 2 | 160 - 162 | 47 - 50 | 78 - 80 | 152 - 153 | 44 - 47 | 25,0 - 26,9 |
| 3 | 157 - 159 | 43 - 46 | 75 - 77 | 150 - 151 | 42 - 43 | 27,0 - 29,9 |
| 4 | 155 - 156 | 41 - 42 | 73 - 74 | 148 - 149 | 40 - 41 | <18,5 hoặc 30,0 - 34,9 |
| 5 | 153 - 154 | 40 | 71 - 72 | 147 | 38 - 39 | 35,0 - 39,9 |
| 6 | ≤ 152 | ≤ 39 | ≤ 70 | ≤ 146 | ≤ 37 | ≥ 40 |
BMI hiển thị 1 chữ số thập phân. So sánh ngưỡng trên giá trị chính xác. Chiều cao, cân nặng, vòng ngực khi chấm điểm được làm tròn đến đơn vị nguyên, phần lẻ từ 0,5 làm tròn lên - Phụ lục I, Mục IV.1.a, Thông tư 105/2023. BMI chỉ tính từ chiều cao và cân nặng bạn nhập, không dùng vòng ngực.
Thông tư 105/2023/TT-BQP - Thông tư 106/2025/TT-BQP
Đối chiếu nguồn ngày 03/10/2026. Thông tư 68/2025 hiệu lực 01/07/2025. Thông tư 105/2023 hiệu lực 01/01/2024. Thông tư 106/2025 hiệu lực 30/09/2025.
Chỉ tuyển sức khỏe loại 1, 2, 3. BMI <18,0 hoặc >29,9 thuộc trường hợp không gọi nhập ngũ vào Quân đội theo Thông tư 68/2025. Cận thị lớn hơn 1,5 diop và viễn thị các mức độ cũng là tiêu chí loại trừ riêng. Công cụ không khám hoặc chấm điểm mắt.
BMI từ 18,0 đến dưới 18,5 không bị tiêu chí BMI của Thông tư 68/2025 loại trực tiếp, nhưng điểm BMI là 4 theo bảng thể lực Thông tư 105/2023, nên không đáp ứng tiêu chuẩn tuyển loại 1, 2, 3.
Không gọi nhập ngũ khác với không phải đi khám. Theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, người không đạt thể lực ở sơ tuyển vẫn có thể phải tham gia khám theo giấy gọi. Kết luận ở đây áp dụng cho tiêu chuẩn tuyển nhập ngũ trên số đo đã nhập, không hủy giấy gọi khám.
Điều 10 khoản 3 Luật Nghĩa vụ quân sự hiện hành cấm gian dối trong đăng ký, sơ tuyển và khám sức khỏe. Khoản 4 cấm lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định. Đối chiếu bản hợp nhất 133/2026/VBHN-LQ-VPQH, có sửa đổi hiệu lực từ 01/09/2026.
Điểm đ khoản 3 Điều 6 Thông tư 148/2018 - sửa bởi Thông tư 68/2025 yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã công khai chỉ tiêu, tiêu chuẩn, danh sách thuộc diện gọi, tạm hoãn, miễn, đủ điều kiện, kết quả sơ tuyển và phân loại sức khỏe, danh sách trúng tuyển tại trụ sở và cổng thông tin điện tử. Bạn có thể đối chiếu thông tin và gửi yêu cầu kiểm tra, đính chính số đo sai.
Nếu không đồng ý với kết luận khám sức khỏe, gửi yêu cầu giám định sức khỏe đến Hội đồng NVQS cấp xã để lập hồ sơ chuyển Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng. Với dấu hiệu vi phạm, gửi khiếu nại hoặc tố cáo kèm thông tin, tài liệu thực tế tới Ủy ban nhân dân/cơ quan có thẩm quyền. Điểm e khoản 1 Điều 6 quy định địa phương phải tiếp nhận và giải quyết. Phiếu tự đo là tài liệu đối chiếu, không tự thay thế kết luận khám.
Luật Nghĩa vụ quân sự hiện hành - bản hợp nhất 133/2026 - Thông tư 68/2025/TT-BQP - Hướng dẫn giám định sức khỏe
Văn bản tiếng Việt là căn cứ đối chiếu.
Nếu thiếu cân, yếu, mệt hoặc sụt cân không chủ ý, nên khám bác sĩ hoặc trao đổi với chuyên gia dinh dưỡng. Ăn đều, chia bữa nhỏ khi cần, bổ sung thực phẩm giàu dinh dưỡng và nguồn đạm. Không tiếp tục giảm cân.
Nếu BMI từ 25 trở lên, nên được chuyên gia y tế đánh giá thêm cơ, mỡ và sức khỏe. Ưu tiên ăn uống cân bằng, vận động phù hợp, tránh nhịn ăn hoặc giảm cân cấp tốc.
Tham khảo chung, không thay thế khám, chẩn đoán hoặc kế hoạch dinh dưỡng cá nhân. Phân loại người lớn không áp dụng cho người dưới 20 tuổi hoặc trong thai kỳ. Không đưa mục tiêu tăng chiều cao.
Tất cả phép tính, so sánh và tạo phiếu chạy trong trình duyệt. Không tài khoản, cookie, analytics, lưu trữ số đo hay số đo trong URL. Đổi ngôn ngữ, xóa hoặc tải lại để bỏ dữ liệu. Cần mạng ở lần tải trang đầu.
Dùng công cụ này để đối chiếu tiêu chuẩn thể lực tuyển quân Việt Nam và số đo hồ sơ.
Để tham khảo phân loại BMI sức khỏe người lớn theo CDC, dùng công cụ BMI sức khỏe riêng.
Mở BMI sức khỏePhiếu tự ghi số đo, không phải phiếu khám chính thức, chứng nhận y tế hoặc kết luận tuyển quân. Không lưu hay gửi thông tin. Bạn tự chọn giữ bản tải xuống hoặc bản in.